Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Địa lí 5 cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Duy Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:18' 04-12-2011
Dung lượng: 237.5 KB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Trần Duy Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:18' 04-12-2011
Dung lượng: 237.5 KB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
Tiết 5: Địa lí
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ được vị trí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và trên quả địa cầu.
- Mô tả được vị trí địa lí và hình dạng nước ta. Nhớ diện tích lãnh thổ Việt Nam.
- Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Quả địa cầu.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt đông dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
1.Vị trí địa lí và giới hạn
Hoạt động2: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đất nước ta bao gồm những bộ phận nào?
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?
+ Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
GV yêu cầu một số HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có gì thuận lợi cho việc giao lưu với các nước khác?
- GV kết luận:
2. Hình dạng và diện tích.
Hoạt động 3: ( Làm việc theo nhóm)
Bước 1: - HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?
+ So sánh diện tích nước ta với một số nước trong bảng số liệu
- Củng cố - dặn dò:
- Gv hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK).
- Chuẩn bị bài sau.
Đất liền, biển, đảo và quần đảo
- HS trình bày kết quả làm việc
- Biển Đông
- HS bổ sung và hoàn thiện.
- HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu.
- HS trình bày kết quả
- HS bổ sung hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển cong như hình chữ S
- Đại diện các nhóm trả lời. HS khác bổ sung.
- HS hoàn thiện câu trả lời:
- Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam Với đường bờ biển cong như hình chữ S. Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.
Đánh giá, nhận xét.
Tiết 5: Địa lí
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.Mục tiêu:
- Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
- Kể tên và chỉ được vị trí một số đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ…
- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xít, dầu mỏ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, khoáng sản Việt Nam.
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt đông của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1.Địa hình.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
Bước 1: - HS đọc mục 1 và quan sát hình 1 SGK và trả lời:
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lược đồ hình 1.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi chính của nước ta, trong đó những dãy núi nào có hướng tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn ở nước ta.
+ Nêu một số đặc điểm chính về địa hình của nước ta.
2. Khoáng sản.
Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm.
Dựa vào hình 2 trong SGK và vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta?
Hoạt động 5: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ được vị trí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và trên quả địa cầu.
- Mô tả được vị trí địa lí và hình dạng nước ta. Nhớ diện tích lãnh thổ Việt Nam.
- Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Quả địa cầu.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt đông dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
1.Vị trí địa lí và giới hạn
Hoạt động2: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đất nước ta bao gồm những bộ phận nào?
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?
+ Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
GV yêu cầu một số HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có gì thuận lợi cho việc giao lưu với các nước khác?
- GV kết luận:
2. Hình dạng và diện tích.
Hoạt động 3: ( Làm việc theo nhóm)
Bước 1: - HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?
+ So sánh diện tích nước ta với một số nước trong bảng số liệu
- Củng cố - dặn dò:
- Gv hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK).
- Chuẩn bị bài sau.
Đất liền, biển, đảo và quần đảo
- HS trình bày kết quả làm việc
- Biển Đông
- HS bổ sung và hoàn thiện.
- HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu.
- HS trình bày kết quả
- HS bổ sung hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển cong như hình chữ S
- Đại diện các nhóm trả lời. HS khác bổ sung.
- HS hoàn thiện câu trả lời:
- Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam Với đường bờ biển cong như hình chữ S. Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.
Đánh giá, nhận xét.
Tiết 5: Địa lí
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.Mục tiêu:
- Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
- Kể tên và chỉ được vị trí một số đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ…
- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xít, dầu mỏ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, khoáng sản Việt Nam.
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt đông của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu bài: Trực tiếp
1.Địa hình.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
Bước 1: - HS đọc mục 1 và quan sát hình 1 SGK và trả lời:
+ Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lược đồ hình 1.
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi chính của nước ta, trong đó những dãy núi nào có hướng tây bắc - đông nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung?
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn ở nước ta.
+ Nêu một số đặc điểm chính về địa hình của nước ta.
2. Khoáng sản.
Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm.
Dựa vào hình 2 trong SGK và vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta?
Hoạt động 5: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên
 






Các ý kiến mới nhất